Mục lục bài viết

    1. Bố mẹ cho con đất thì có cần viết giấy công chứng không?

    Thưa luật sư, gia đình tôi có 3 anh em, trong khi đó 2 anh trai của tôi đã cắt khẩu và đi làm xa, sổ đỏ do mẹ tôi một mình đứng tên và muốn trao tặng cho con gái út là tôi, nhưng đi làm thủ tục thì có cần chữ kí của các anh của tôi không?
    Cảm ơn và mong nhận được sự hướng dẫn của luật sư!

    Luật sư tư vấn:

    Theo như thông tin bạn cung cấp thì hiện tại sổ đỏ do 1 mình mẹ bạn đứng tên, như vậy mảnh đất này không thuộc quyền sở hữu chung, do đó, nếu mẹ bạn muốn tặng cho mảnh đất này cho bạn thì sẽ không cần phải lấy chữ ký của các anh trai của bạn.

    Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

    “a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

    b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

    c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

    d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

    Căn cứ theo quy định trên thì việc bố/ mẹ tặng cho đất cho con thì vẫn phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

    >> Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bạn có thể tham khảo theo mẫu sau đây:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG

    TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Tại địa chỉ: Số ……………………………………………….…………..

    Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm …….. tại …………, chúng tôi gồm có:

    BÊN TẶNG CHO: (Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên A)

    Ông/Bà: …………………., sinh năm …………., CMND số …………. do Công an…………… cấp ngày ……………..

    Hộ khẩu thường trú:…………………………………………..………..…..

    BÊN NHẬN TẶNG CHO: (Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên B)

    Ông/Bà …………………., sinh năm …………., CMND số …………. do Công an…………… cấp ngày …………….. và vợ là bà ……………….. ….., sinh năm …………, CMND số …… do Công an Hà Nội cấp ngày ……………………………

    Hộ khẩu thường trú tại số ……………………………………………….…

    Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

    Điều 1. Quyền sử dụng đất tặng cho:

    1.1. Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Số ……………… thuộc quyên sử dụng hợp pháp của Bên A theo “Giấy chứng nhận …………………” số …………., số vào sổ cấp GCNQSD đất/hồ sơ gốc số: ………. do UBND ….. cấp ngày …………..

    1.2. Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý tặng cho và Bên B đồng ý nhận tặng cho toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận nói trên với các đặc điểm sau:

    – Thửa đất số: ……………………………………………………………………

    – Tờ bản đồ số:………………………………………………………………….

    – Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………

    – Diện tích: …………………….. m2 (…………………………………… mét vuông)

    – Hình thức sử dụng:

    + Sử dụng riêng: ………………………. m2 (……………………..mét vuông)

    + Sử dụng chung: ………………………m2 (……………………..mét vuông)

    – Mục đích sử dụng:……………………………………

    – Thời hạn sử dụng:…………………………………….

    – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

    Điều 2. Giao nhận quyền sử dụng đất và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất

    2.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B.

    Việc giao nhận đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất do hai bên lập thành biên bản giao nhận giấy tờ quyền sử dụng đất.

    2.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.

    Điều 3. Thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ bỏ tiền nộp thuế, phí, lệ phí

    3.1. Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp.

    3.2. Sau khi ký bản hợp đồng này, Bên …… có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế theo quy định.

    Điều 4. Tranh chấp và Giải quyết tranh chấp

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.

    Điều 5. Cam kết chung của các Bên:

    5.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/ Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/ Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

    c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

    – Quyền sử dụng đất nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;

    – Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

    – Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất.

    – Việc tặng cho quyền sử dụng đất này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản nào khác.

    d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

    5.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/ Bên B đã tự xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

    c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

    5.3. Bên A và Bên B cùng cam đoan:

    Đặc điểm về quyền sử dụng đất tặng cho nêu tại Hợp đồng này là đúng với hiện trạng thực tế.

    Điều 6. Điều khoản chung:

    6.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của các bên và chỉ được thực hiện khi Bên nhận tặng cho chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này.

    6.2. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về tặng cho quyền sử dụng đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

    6.3. Hai Bên tự đọc lại, nghe đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai Bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

    BÊN TẶNG CHO BÊN NHẬN TẶNG CHO

    (Bên A) (Bên B)

    2. Tư vấn phí sáp nhập hai thửa đất?

    Kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong các luật sư tư vấn cho tôi: Tôi được cấp bìa đó từ năm 2005 với diện tích là 500 mét vuông, nhưng trong bìa lại ghi tách riêng hai phần.Trong đó có 200 mét là đất ở còn lại 300 mét là đất trồng cây công nghiệp. Bây giờ tỉnh có chủ trương là sáp nhập 300 mét vuông vào để trở thành 500 mét đất nhà ở.
    Nhưng lại bảo tôi phải đóng tiền 50 nghìn trên một mét vuông trong số 300 mét chuẩn bị sáp nhập đó, tôi không hiểu là thu phí tiền gì, và tỉnh làm như thế có đúng hay không?
    Xin luật sư giải thích cho tôi rõ, xin cảm ơn!

    Trả lời:

    Để phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của địa phương Tỉnh của bạn có thể sẽ ra chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây công nghiệp sang đất ở.

    Đối với mỗi mét vuông trong số 300m trồng cây công nghiệp bạn phải đóng 50 nghìn, vấn đề này chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

    Khoản 2 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 quy định:

    “2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

    Điểm b Khoản 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất:

    “b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

    Như vậy, căn cứ vào các quy định pháp luật trên thì số tiền 50 nghìn bạn phải đóng trên mỗi mét vuông đất trồng cây công nghiệp sẽ là tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

    3. Hỏi việc chia ruộng đất từ năm 1988?

    Kính chào công ty Luật Minh Khuê tôi có một vấn đề mong được quý công ty giải quyết giúp tôi. Tôi muốn tìm quy định của nhà nước mình về chia ruộng 10%( có nơi gọi là 5% rau xanh) kinh tế hộ gia đình vào năm 1988, và tỷ lệ đối trừ đất ruộng % này với đất vườn đối với những hộ có diện tích đất ở rộng ?

    Người gửi: S.S.X

    Trả lời.

    >&gt Xem thêm:  Quyền sử dụng đất được tặng cho riêng chồng (vợ) trong hôn nhân là tài sản chung hay riêng ?

    Đối với câu hỏi của bạn công ty Luật Minh Khuê xin hỗ trợ bạn trả lời như sau:

    Theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ thì việc phân loại đất và việc chia đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau dựa vào mục đích sử dụng đất và đường lối chính sách của đảng và Nhà nước và được phân chia thành nhiều loại đất khác nhau qua các thời kì như đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.

    Theo quy định của Luật đất đai 1993 quy định cụ thể về các loại đất như sau:

    ” Điều 11.

    Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, đất được phân thành các loại sau đây:

    1- Đất nông nghiệp;

    2- Đất lâm nghiệp;

    3- Đất khu dân cư nông thôn;

    4- Đất đô thị;

    5- Đất chuyên dùng;

    6- Đất chưa sử dụng.”

    Như vậy khẳng định cho bạn rằng luật đất đai năm 1993 căn cứ vào mục đất sử dụng đất thì sẽ không có loại đất ruộng phần trăm ( hay 5% đất rau xanh ). Trong luật đất đai 1993 không có quy định đề cập đến vấn đề việc chia tách hay trừ đất ruộng phần trăm vào đất ở.

    Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    4. Tư vấn về vướng mắc một số vấn đề liên quan đến đất đai?

    Kính gửi: Công ty Luật Minh Khuê. Tôi có vướng mắc về một số vấn đề liên quan đến việc đất đai, kính nhờ quý công ty hướng dẫn và giúp đỡ. Muốn thực hiện công việc đó tôi cần phải làm gì và phải làm gì và có nghĩa vụ gì ?
    Kính mong nhận được sự giúp đỡ của công ty.Tôi xin cảm ơn

    Trả lời:

    Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê của chúng tôi nhưng vì câu hỏi bạn đưa ra là chung chung nên chúng tôi không thể biết bạn muốn hỏi về vấn đề gì để tư vấn được cho bạn được “Tôi có vướng mắc về một số vấn đề liên quan đến việc đất đai, kính nhờ quý công ty hướng dẫn và giúp đỡ”. Để được tư vấn cụ thể mời bạn liên hệ đến tổng đài đẹp không tưởng.

    >&gt Xem thêm:  Năm 2020, xây nhà lấn, chiếm đất công có bị phạt không ?

    Trân trọng./.

    Bộ phận tư vấn luật đất đai – Công ty luật Minh Khuê

    >&gt Xem thêm:  Giải quyết tranh chấp đất khi không có giấy tờ chứng minh ?